BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHẦN THÔ MỚI NHẤT 2026

- 1. Giới thiệu chung về xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện
- 2. Bảng đơn giá xây nhà phần thô mới nhất 2026
- 3. Cách tính giá xây phần thô theo diện tích thi công
- 4. Giá xây thô theo điều kiện công trình
- 5. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá xây dựng phần thô
- 6. Những hạng mục công việc xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện
- 7. Chính sách hậu mãi và quy trình làm việc xây nhà phần thô của Xây Dựng An Phú
- 8. Cam kết dịch vụ xây nhà phần thô của Xây Dựng An Phú
- 9. Hình ảnh công trình thực tế của công ty Xây Dựng An Phú
Xây nhà phần thô là giai đoạn thi công kết cấu chính gồm móng, cột, dầm, sàn, tường và nhân công hoàn thiện cơ bản. Để kiểm soát chi phí, cần hiểu rõ hạng mục, đơn giá theo m² và cách tính tổng chi phí xây dựng. Việc cập nhật báo giá mới nhất 2026 giúp chủ đầu tư dự toán chính xác và hạn chế phát sinh.
Xây dựng phần thô tưởng đơn giản nhưng lại là giai đoạn khiến nhiều gia chủ “mất kiểm soát” chi phí vì không hiểu rõ hạng mục và đơn giá. Chỉ cần sai từ bước đầu, tổng ngân sách có thể đội lên rất nhiều. Xây Dựng An Phú sẽ giúp bạn bóc tách rõ ràng để chủ động ngay từ đầu.
TÍNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ PHỐ TRỌN GÓI
1. Giới thiệu chung về xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện
Xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện là gì?
- Xây nhà phần thô là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình xây dựng, được ví như phần “khung xương” nâng đỡ toàn bộ ngôi nhà. Phần thô bao gồm các công việc thi công móng, cột, dầm, sàn, tường, mái; Tất cả những yếu tố tạo nên kết cấu chịu lực cho công trình. Với dịch vụ Xây nhà phần thô thì chủ đầu tư sẽ khoán cho công ty xây dựng tự mua các loại vật tư như sắt thép, cát, đá gạch, xi măng, dây điện, ống nước, thiết bị chuyên dụng,...
- Nhân công hoàn thiện là phần nhân công thực hiện các công việc hoàn thiện sau khi đã hoàn tất phần thô. Giai đoạn này, công nhân xây dựng sẽ sử dụng những vật liệu hoàn thiện do chính chủ đầu tư mua và cung cấp, để thực hiện công việc bao gồm các hạng mục: Trát tường, ốp lát gạch, sơn nước, chống thấm, lắp đặt hệ thống điện nước âm tường, lắp đặt thiết bị vệ sinh, cửa, trần thạch cao và các công việc hoàn thiện khác. Công ty xây dựng sẽ thực hiện toàn bộ các việc cho đến khi công trình hoàn thiện và bàn giao.

Ưu và nhược điểm dịch vụ thi công phần thô
Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ xây nhà phần thô:
- Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, giảm áp lực tài chính do chưa cần hoàn thiện ngay toàn bộ ngôi nhà, dễ dàng chia nhỏ tiến độ thi công theo khả năng tài chính.
- Linh hoạt lựa chọn vật liệu hoàn thiện theo sở thích và nhu cầu thực tế, chủ động kiểm soát chất lượng từng hạng mục, phù hợp với những chủ đầu tư muốn tự tay hoàn thiện theo phong cách riêng.
- Chủ đầu tư đã có sẵn đối tác cung cấp vật tư, nhân công hoàn thiện tin cậy.
Nhược điểm khi sử dụng dịch vụ xây nhà phần thô:
- Yêu cầu chủ đầu tư phải có thời gian và kiến thức chuyên sâu về thi công để quản lý giai đoạn hoàn thiện.
- Chủ đầu tư phải có độ thẩm mỹ cao và kinh nghiệm dày dặn, tránh tình trạng “Vật liệu hoàn thiện một nơi, thẩm mỹ căn nhà một nẻo”.
- Dễ phát sinh chi phí nếu không kiểm soát tốt vật tư và nhân công hoàn thiện.
- Mất nhiều công sức để tìm kiếm và phối hợp các đội thợ hoàn thiện hoặc nhà thầu phụ, tiềm ẩn rủi ro về chất lượng và tiến độ nếu thiếu kinh nghiệm giám sát hoặc không có đơn vị tư vấn uy tín.
2. Bảng đơn giá xây nhà phần thô mới nhất 2026
Dưới đây là bảng giá xây nhà phần thô được cập nhật mới nhất. Xây Dựng An Phú chia giá thi công thô thành 2 gói: Gói tiêu chuẩn & Gói cao cấp. Nhằm giải quyết được việc tối ưu ngân sách của chủ đầu tư, cũng như có thêm sự lựa chọn cho gia đình có điều kiện muốn đảm bảo công trình thêm phần vững chắc.
Đơn giá xây nhà phần thô gói chuyên nghiệp: 4.500.000 VNĐ/m2
Đơn giá xây nhà phần thô gói cao cấp: 4.900.000 VNĐ/m2
Lưu ý về đơn giá xây thô:
- Nhà phố có diện tích 1 sàn ≥ 80m².
- Nhà phố có tổng diện tích sàn ≥ 350m².
- Mặt bằng điển hình 1 sàn : 2 phòng ngủ, 2 wc.
- Mặt bằng có chỗ tập kết vật tư xe 5 khối.
- Lộ giới/ hẻm trước nhà đi được xe 5 khối.
- Chưa bao gồm thuế GTGT, phí hoàn công, thuế xây dựng vãng lai (trường hợp tỉnh ngoại Thành phố Hồ Chí Minh), phí thẩm tra thiết kế ( theo yêu cầu của chủ khu vực dự án nếu có).
- Không bao gồm phần gia cố nền móng bằng cọc bê tông cốt thép, cọc nhồi hoặc cừ tràm, gia cố vách tầng hầm, giàn giáo bao che toàn công trình, chi phí khảo sát địa chất, trắc địa đối với công trình cao tầng, chi phí lắp đặt đồng hồ cấp điện, cấp nước mới.
- Chưa bao gồm vật tư chống thấm, tùy vào nhu cầu khách chọn dòng chống thấm nào sẽ báo giá bổ sung.
- Đơn giá trên chỉ áp dụng cho nhà có cao độ nền trệt ≤ 30cm so với cao độ nền đất hiện hữu.
- Đơn giá trên không áp dụng cho nhà có điện 3 pha.
Các trường hợp không thỏa điều kiện, đơn giá sẽ báo theo từng trường hợp cụ thể:
- Công trình có diện tích 1 sàn từ 70m2-79m2 : đơn giá + 100,000 VNĐ/m2
- Công trình có diện tích 1 sàn từ 60m2-69m2 : đơn giá + 150,000 VNĐ/m2
- Công trình có diện tích 1 sàn từ 50m2-59m2 : đơn giá + 250,000 VNĐ/m2
- Công trình có diện tích 1 sàn < 50m2 : đơn giá + 500,000 VNĐ/m2
Bảng vật liệu xây dựng phần thô theo gói sản phẩm
- Sắt thép: Pomina/ Việt Nhật
- Bê tông đổ sàn: Bê tông thương phẩm Mác 250 & Mác 300
- Bê tông đổ cột: Bê tông trộn máy Mác 250 & Mác 300
- Xi măng đổ bê tông: Hà Tiên PCB40 & Insee PCB40
- Xi măng xây tô: Hà Tiên xây tô PCB30 & Insee xây tô PCB30
- Cát bê tông, xây tô: Cát vàng tùy theo địa phương
- Đá 1x2, 4x6, đá mi: Tùy theo địa phương
- Gạch đinh 4cmx8cmx18cm: Vĩnh Tuyền/ Rạng Đông/ Tám Quỳnh/ Liên hiệp loại 1
- Gạch ống 8cmx8cmx18cm: Vĩnh Tuyền/ Rạng Đông/ Tám Quỳnh/ Liên hiệp loại 1
- Dây điện: CV cadivi, Trục chính: 8.0, cấp bếp: 4.0, ổ cắm 2.5, Chiếu sáng 1.5
- Dây cáp mạng: CAT6 NC6 - U10, CAT6 Hikvision
- Đế âm: SINO
- Ống luồn dây điện: SINO, NANOCO
- Ống cấp nước lạnh: PVC, ống nước lạnh Bình Minh
- Ống cấp nước nóng: Ống nước nóng Bình Minh
- Ống thoát nước: PVC
- Nẹp nhựa tô góc tường
- Cục kê bê tông
- Lưới mắt cáo tô tường
- Ngói : Ngói xi măng EUROTILE
- Tôn: Tôn lạnh Đông Á, Tôn PU Hoa Sen
- Xà gồ lợp mái: Hòa Phát 1.4mm, Đông Á 1.4mm
- Phụ gia chống nứt cho vữa tô tường ngoại thất: Nikko Dura-wall
- Phụ gia chống thấm bề mặt


3. Cách tính giá xây phần thô theo diện tích thi công
Việc tính giá chi tiết để xây dựng công trình phần thô quá phức tạp so với chủ đầu tư, vì thế phương pháp tính giá xây nhà phần thô theo diện tích thi công được phổ biến hơn. Phương pháp tính này sẽ giúp chủ đầu tư biết được giá xây nhà phần thô của công trình dự tính thi công một cách nhanh gọn và tiện lợi, được tính theo các phương thức sau:
Cách tính quy đổi diện tích xây dựng phần thô tầng hầm
Cách tính diện tích phần thô tầng hầm được áp dụng theo hệ số quy đổi dựa trên độ sâu so với code vỉa hè, cụ thể như sau:
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.3m so với code vỉa hè: 150% diện tích sàn.
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.3m đến 1.7m so với code vỉa hè: 170% diện tích sàn.
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m so với code vỉa hè: 200% diện tích sàn.
- Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè: 250% diện tích sàn.
- Đối với tầng hầm có diện tích sử dụng dưới 80m2: Hệ số tính như trên cộng thêm 20% diện tích
Cách tính quy đổi diện tích xây dựng phần thô móng nhà
Diện tích xây dựng phần thô móng nhà được quy đổi theo loại móng sử dụng và diện tích nền trệt, cụ thể như sau:
- Móng đơn (nền trệt bê tông cốt thép sắt 10 A250): tính 50% diện tích nền trệt.
- Móng cọc (nền trệt bê tông cốt thép sắt 10 A250, chưa bao gồm chi phí cọc bê tông cốt thép): tính 55% diện tích nền trệt.
- Móng băng (nền trệt bê tông cốt thép sắt 10 A250, chưa bao gồm chi phí cừ tràm nếu có): tính 60% diện tích nền trệt.
- Móng bè hoặc móng 2 phương: tính 70% diện tích nền trệt.
Cách tính quy đổi diện tích xây dựng phần thô thân nhà
Diện tích xây dựng phần thô thân nhà được tính theo từng khu vực cụ thể, đảm bảo đúng quy chuẩn kỹ thuật và thực tế thi công, chi tiết như sau:
- Phần diện tích có mái che (bao gồm tầng trệt, lầu 1, các tầng lầu khác, tầng thượng/tum): tính 100% diện tích sàn.
- Tầng lửng: tính 100% diện tích sàn.
- Thông tầng tại tầng lửng lớn hơn 8m²: tính 50% diện tích sàn.
- Thông tầng tại tầng lửng nhỏ hơn hoặc bằng 8m²: tính 100% diện tích sàn.
- Mỗi ô trống trong nhà có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 8m²: tính 100% diện tích sàn.
- Mỗi ô trống trong nhà có diện tích lớn hơn 8m²: tính 50% diện tích sàn.
Cách tính quy đổi diện tích xây dựng phần thô sân thượng, mái
Diện tích xây dựng phần thô khu vực sân thượng và mái được tính theo hệ số quy đổi phù hợp từng loại kết cấu và vật liệu sử dụng, chi tiết như sau:
- Phần sân thượng không có mái che: tính 60% diện tích sàn.
- Phần sân thượng không có mái che nhưng có đà trang: tính 70% diện tích sàn.
- Mái bê tông cốt thép không lát sàn: tính 50% diện tích sàn.
- Mái bê tông cốt thép có lát sàn: tính 60% diện tích sàn.
- Mái tôn (bao gồm xà gồ sắt hộp và tôn lợp, tính theo mặt nghiêng): tính 30% diện tích mái.
- Mái ngói vì kèo thép nhẹ (VNTRUSS, tính theo mặt nghiêng): tính 35% diện tích mái.
- Mái ngói vì kèo sắt hộp mạ kẽm (tính theo mặt nghiêng): tính 70% diện tích mái.
- Mái ngói bê tông cốt thép (bao gồm hệ rito và ngói lợp, tính theo mặt nghiêng): tính 100% diện tích mái.
- Phần diềm dưới mái ngói: tính 50% diện tích diềm.
Cách tính quy đổi diện tích xây dựng phần thô sân vườn
Diện tích xây dựng phần thô sân vườn được tính dựa trên quy mô sân và kết cấu móng, cụ thể như sau:
- Sân trước và sân sau (phần dương, không bao gồm móng): tính 100% diện tích.
- Trường hợp sân có móng, đà kiềng, diện tích từ 25m² trở lên, xây tường rào H ≤ 2.4m với tường dày 100mm: tính 100% diện tích.
- Trường hợp sân có diện tích từ 70m² trở lên hoặc dưới 25m²: sẽ báo giá riêng theo khối lượng công việc thực tế hoặc xem xét lại hệ số tính phù hợp.

4. Giá xây thô theo điều kiện công trình

5. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá xây dựng phần thô
Quy mô và độ phức tạp kiến trúc công trình
Chi phí xây dựng phần thô phụ thuộc trực tiếp vào diện tích và độ phức tạp của thiết kế kiến trúc. Công trình càng nhiều tầng, nhiều chi tiết kỹ thuật phức tạp, hoặc kiến trúc đặc thù như nhà mái lệch, nhà biệt thự sân vườn, thì khối lượng thi công phần thô càng lớn, kéo theo chi phí cao hơn.
Vị trí địa lý và điều kiện thi công thực tế
Vị trí công trình quyết định nhiều yếu tố chi phí. Các công trình tại trung tâm thành phố, khu vực đông dân cư, mặt bằng thi công chật hẹp, khó vận chuyển vật tư sẽ có đơn giá thi công cao hơn. Ngược lại, các công trình ở khu vực thuận lợi giao thông, mặt bằng rộng rãi sẽ dễ thi công và tối ưu chi phí.
Biến động giá vật liệu và nhân công xây dựng
Giá vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, cát đá...) thường xuyên biến động theo tình hình kinh tế trong nước và thế giới, tác động trực tiếp đến tổng chi phí.
Bên cạnh đó, giá nhân công tại từng địa phương cũng chênh lệch do mức sống và nhu cầu lao động khác nhau, ảnh hưởng đến đơn giá phần thô.
Yếu tố pháp lý và quy hoạch khu vực
Các yếu tố pháp lý như giấy phép xây dựng, chỉ giới xây dựng, quy hoạch đô thị hoặc quy định chiều cao, khoảng lùi công trình tại mỗi khu vực có thể làm phát sinh chi phí. Một số công trình cần tuân thủ nghiêm ngặt về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, cũng sẽ có chi phí cao hơn so với các công trình thông thường.
6. Những hạng mục công việc xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện
Xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện gồm những việc gì



- Công tác chuẩn bị và định vị công trình
Định vị ranh đất và tim trục công trình theo bản vẽ thiết kế.
Tổ chức công trường, dựng lán trại cho công nhân.
- Công tác nền móng:
Thi công ép cọc (nếu chủ đầu tư giao cho nhà thầu).
Đào đất móng, dầm móng, hầm phân bằng máy.
Cắt đầu cọc bê tông cốt thép đối với công trình sử dụng cọc BTCT.
Xây coffa móng bằng gạch cháy.
Đổ bê tông móng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Công tác san lấp và xử lý nền
Vận chuyển và san lấp đất, cát nền bằng máy.
Thi công hầm tự hoại bằng gạch đinh, xây tường hai mặt.
Lót bạt chống ẩm cho nền trệt.
- Công tác kết cấu bê tông cốt thép
Gia công và lắp dựng cốt thép móng.
Thi công bê tông nền tầng trệt (độ dày sàn BTCT khoảng 80mm, thép phi 10a250).
Gia công, lắp dựng coffa, cốt thép và đổ bê tông cho toàn bộ hệ kết cấu: Cột, Dầm, Sàn các tầng, Sân thượng và mái, Bảo dưỡng bê tông đúng quy trình sau khi thi công.
- Công tác xây dựng phần thô
Xây tường bao, tường ngăn bằng gạch đinh.
Độ dày tường bao khoảng 200mm.
Giằng tường bằng gạch đinh để tăng độ ổn định.
Xây tường cầu thang, tường bao khu vực kỹ thuật, cổ bậc bê tông cầu thang.
- Công tác hoàn thiện thô cơ bản
Tô trát hoàn thiện tường trong và ngoài công trình (nếu có).
Chiều dày lớp tô tiêu chuẩn đảm bảo bám dính và chống nứt.
- Công tác kỹ thuật âm (M&E cơ bản)
Lắp đặt hệ thống điện âm sàn bê tông cốt thép.
Thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải từ hầm hoặc tầng trệt.
Lắp đặt hệ thống ống cấp thoát nước, ống điện âm tường.
Thi công hệ thống thoát mùi cho khu vực bếp và nhà vệ sinh.
Thi công hệ thống tiếp địa (nếu có), không bao gồm chống sét.
- Công tác chống thấm và bảo vệ
Chống thấm sàn vệ sinh, sân thượng và mái.
Bảo dưỡng lớp tô tường liên tục trong 3 ngày để đảm bảo chất lượng.
- Các công tác chi tiết và hoàn thiện kết cấu
Tạo vị trí chờ lắp đặt lavabo, tủ bếp bằng gạch đinh.
Chừa sẵn vị trí lanh tô, ô cửa và các chi tiết kỹ thuật theo thiết kế.
Thi công các vị trí chặn viền sàn, chống nứt khu vực tiếp giáp.
- Công tác vệ sinh và quản lý công trình
Dọn dẹp vệ sinh công trình định kỳ 2 lần/ngày.
Đảm bảo công trường sạch sẽ, an toàn trong suốt quá trình thi công.

- Cán nền các khu vực
Nhân công cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công và nhà vệ sinh.
- Chống thấm
Nhân công thực hiện chống thấm cho khu vực WC, mái, ban công, sân thượng và bồn hoa.
- Ốp lát và hoàn thiện bề mặt
Nhân công ốp lát nền các tầng, nền ban công, sân thượng, mái, WC; ốp tường WC và trang trí mặt tiền.
- Lắp đặt hệ thống điện hoàn thiện
Nhân công lắp đặt dây điện hoàn thiện và hệ thống cáp mạng.
- Sơn nước hoàn thiện
Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà, thi công 2 lớp bả matic, 1 lớp sơn lót và 2 lớp sơn phủ theo tiêu chuẩn.
- Lắp đặt thiết bị điện
Nhân công lắp đặt hệ thống điện dân dụng và đèn chiếu sáng.
- Lắp đặt thiết bị vệ sinh
Nhân công lắp đặt thiết bị vệ sinh gồm bồn cầu, vòi xịt, lavabo và các thiết bị liên quan.
- Vệ sinh công trình
Nhân công vệ sinh công trình cơ bản trước khi bàn giao.
⇒ Xem thêm: 25 yêu cầu kỹ thuật xây nhà giúp nhà không xuống cấp sớm
Các loại máy móc thiết bị thi công xây dựng

- Máy laser: được sử dụng để xác định cao độ và kiểm tra độ cân bằng trong quá trình thi công. Thiết bị này giúp lấy cốt sàn, căn chỉnh tường, trần một cách chính xác, đảm bảo các hạng mục thi công đúng kỹ thuật.
- Cối trộn bê tông: dùng để trộn đều xi măng, cát, đá và nước theo đúng cấp phối. Việc sử dụng máy giúp hỗn hợp bê tông đạt độ đồng đều, đảm bảo chất lượng khi thi công.
- Dàn giáo, cofa sắt: đóng vai trò tạo hệ chống đỡ và khuôn định hình cho bê tông khi đổ cột, dầm, sàn. Đồng thời là hệ khung giúp công nhân thao tác an toàn khi làm việc trên cao.
- Máy gia công sắt thép: dùng để cắt và uốn thép theo đúng kích thước thiết kế. Đây là bước quan trọng để đảm bảo cốt thép được gia công chính xác trước khi lắp dựng vào kết cấu.
- Máy toàn đạc: được sử dụng trong công tác trắc đạc, giúp xác định tim trục, cao độ và vị trí các hạng mục theo bản vẽ. Thiết bị này đảm bảo công trình thi công đúng vị trí và hạn chế sai số.
- Máy đầm tay: dùng để đầm chặt nền đất hoặc bê tông, giúp tăng độ ổn định và khả năng chịu lực của nền. Đây là thiết bị quan trọng trong các công tác nền móng và cán nền.
- Máy cắt gỗ: được sử dụng để gia công các cấu kiện gỗ theo kích thước yêu cầu, thường phục vụ thi công cốp pha hoặc các hạng mục hoàn thiện nội thất.
- Máy mài: dùng để xử lý bề mặt vật liệu như kim loại hoặc bê tông, giúp làm nhẵn, chỉnh sửa và hoàn thiện chi tiết theo yêu cầu kỹ thuật.
- Vận thăng: là thiết bị nâng hạ vật liệu và thiết bị lên các tầng cao trong công trình, giúp tăng năng suất thi công và giảm sức lao động thủ công.

7. Chính sách hậu mãi và quy trình làm việc xây nhà phần thô của Xây Dựng An Phú

8. Cam kết dịch vụ xây nhà phần thô của Xây Dựng An Phú


9. Hình ảnh công trình thực tế của công ty Xây Dựng An Phú
→ Công trình nhà phố 3 tầng kết hợp kinh doanh D - House sử dụng gói tiêu chuẩn xây nhà phần thô của công ty Xây Dựng An Phú.

→ Công trình nhà phố 2 tầng 1 tum 5x20m tọa lạc tại đường Dương Minh Châu, Tây Ninh.

→ Công trình nhà phố 7 tầng tân cổ điển tọa lạc tại Vườn Lài, Quận Tân Phú.

→ Công trình nhà phố mái thái 3 tầng 5x20m tại Tây Ninh.

DỰ ÁN CỦA XÂY DỰNG AN PHÚ
Tổng hợp các công trình nhà phố, biệt thự do Xây Dựng An Phú thiết kế và thi công, đảm bảo chất lượng, đúng kỹ thuật và tối ưu công năng sử dụng.
Tân Uyên - Bình Dương
T's - Không gian sống hiện đại biệt thự phố 2 tầng
CĐT: chị Thi Diện tích: 10m x 12m. Quy mô: 2 tầng. Phong cách: hiện đại.

Bà Rịa - Vũng Tàu
T's - Siêu Phẩm Biệt Thự Mái Thái 2 Tầng Mang Nét Đẹp Xưa Và Nay
CĐT: anh Thùy. Diện tích: 8m x19m. Quy mô: 2 tầng. Phong cách: Tân cổ điển

Tân Phú - HCM
D's - Nhà Phố 7 Tầng Phong Cách Tân Cổ Điển
CĐT: Chú Dũng. Quy mô: Trệt, lửng, 5 tầng, tum. Diện tích: 5,5m x 30m. Phong cách: Tân cổ điển

Khánh Hotel | Khách Sạn 3 Tầng Thiết Kế Tối Ưu Công Năng Kinh Doanh
- Diện tích: 10m x 30m - Quy mô: 1 trệt – 2 lầu - Phong cách: Tân cổ điển

P. Phú Thọ Hòa - TP. Hồ Chí Minh
Chờ House - Nhà phố 6 tầng tân cổ điển kết hợp showroom đẹp, sang trọng
Diện tích: 6x14m Quy mô: 1 trệt 1 lửng, 2 lầu, 1 tum Phong cách: Tân Cổ Điển Thiết kế thi công: Xây Dựng An Phú

P. Phước Long - TP. Hồ Chí Minh
Quang House - Nhà lô góc 4 tầng hiện đại trong khu dân cư Hưng Phú
- Diện tích xây dựng: 8.5m x 15m. - Số Tầng: 4 tầng. - CĐT: anh Quang. - Phong cách: Hiện đại

Tân Phú - HCM
D's - Nhà Phố 7 Tầng Phong Cách Tân Cổ Điển
CĐT: Chú Dũng. Quy mô: Trệt, lửng, 5 tầng, tum. Diện tích: 5,5m x 30m. Phong cách: Tân cổ điển

Vườn Lài - Tân Phú
H's - Nhà Phố 6 Tầng Kết Hợp Kinh Doanh
Chủ đầu tư: Anh Hà Quy mô: Trệt, lửng, 3 lầu, tum Diện tích: 6m x 27m Phong cách: Hiện đại

Lái Thiêu - Bình Dương
B's - Giải Pháp Chống Nắng Cho Nhà Phố 3 Tầng Hướng Tây
Chủ đầu tư: anh Bảo Quy mô: trệt 2 lầu. Diện tích: 5m x 16.2m Phong cách: Hiện đại

Đặng Minh Trứ - Tân Bình
P's - Nhà phố 4 tầng làn gió mới cho không gian sống hiện đại
Chủ đầu tư: Chị Phương. Quy mô: trệt, 2 lầu, tum. Diện tích: 4m x 9.24m Phong cách: Hiện đại

Bà Rịa - Vũng Tàu
T's - Siêu Phẩm Biệt Thự Mái Thái 2 Tầng Mang Nét Đẹp Xưa Và Nay
CĐT: anh Thùy. Diện tích: 8m x19m. Quy mô: 2 tầng. Phong cách: Tân cổ điển

Tân Uyên - Bình Dương
T's villa - Không gian sống hiện đại biệt thự phố 2 tầng
CĐT: chị Thi Diện tích: 10m x 12m. Quy mô: 2 tầng. Phong cách: hiện đại.

Phú Thọ Hòa - Tân Phú
T's - Nhà phố 7 tầng sự kết hợp hài hòa giữa không gian sống và làm việc
Chủ đầu tư: Anh Toàn. Quy mô: Trệt, lửng 4 tầng, tum Diện tích: 4m x 27m Phong cách: hiện đại

Quận 12 - HCM
Nhà phố tropical 2 tầng sân thượng
CĐT: chị Yến. Diện tích: 9,2m x 12m. Phong cách: Tropical

Bảo Lộc - Lâm Đồng
Nhà tiền chế kết hợp kinh doanh
CDT: cô Linh. Diện tích: 10.8m x 29,3m Phong cách: hiện đại

Bảo Lộc - Lâm Đồng
nhà cấp 4 hiện đại
CĐT: anh Hoan. Diện tích:5,3m x 30,2m Phong cách: hiện đại

Bến Cát - Long An
Nhà phố hiện đại 3 tầng
CĐT: anh Lý Diện tích: 4m x 22m. Phong cách hiện đại.

Thủ Đức - HCM
Nhà phố hiện đại 4 tầng mặt tiền 3m
CĐT: anh Giang. Diện tích: 3,4m x 17m Phong cách: hiện đại

Dự án Thăng Long Hưng Phú
Nhà phố liền kề Hưng Phú
CĐT: anh Hoan. Phong cách: hiện đại

Dự án Thăng Long Hưng Phú
Nhà phố liền kề Hưng Phú
CĐT: chú Tường. Phong cách: hiện đại.

Dự án Thăng Long Hưng Phú
Nhà phố liền kề Hưng Phú
CĐT: chị Trâm. Phong cách: hiện đại

Dự án Thăng Long Hưng Phú
Nhà phố liền kề Hưng Phú
CĐT: anh Hưng. Phong cách: hiện đại

Dự án Thăng Long Hưng Phú
Nhà phố liền kề Hưng Phú
CĐT: chú Tân. Phong cách: tân cổ điển.

Dự án Thăng Long Hưng Phú
Nhà phố liền kề Hưng Phú
CĐT: anh Tài. Phong cách: hiện đại.

NHỮNG CÂU CHUYỆN THỰC TẾ
CẢM NHẬN KHÁCH HÀNG VỀ AN PHÚ
Mỗi lời chia sẽ của khách hàng là những món quà quí giá, để chúng tôi nhìn nhận lại và cố gắng hơn, từng bước hoàn thiện để phục vụ khách hàng ngày càng được tốt hơn
Câu hỏi thường gặp về Xây Nhà Phần Thô
1. Xây nhà phần thô gồm những gì?
Xây nhà phần thô bao gồm toàn bộ các hạng mục tạo nên kết cấu chịu lực và hình khối cơ bản của ngôi nhà. Cụ thể gồm:
- Thi công móng theo hồ sơ thiết kế như móng đơn, móng băng, móng cọc hoặc móng bè
- Thi công khung kết cấu bê tông cốt thép gồm cột, dầm, sàn các tầng, cầu thang
- Xây tường bao, tường ngăn chia phòng
- Thi công mái theo thiết kế như mái bê tông cốt thép, mái tôn hoặc mái ngói
- Lắp đặt hệ thống điện âm, nước âm tường và âm sàn
- Tô trát cơ bản và cán nền
Trong gói xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện, chủ đầu tư tự mua toàn bộ vật liệu hoàn thiện như gạch ốp lát, sơn nước, thiết bị vệ sinh và cửa.
2. Đơn giá xây dựng phần thô nhà phố khoảng bao nhiêu tiền?
Đơn giá xây dựng phần thô nhà phố năm 2026 trên thị trường phổ biến trong khoảng:
- Từ 4.200.000 đến 4.900.000 đồng trên một mét vuông
- Mức giá này thường áp dụng cho các công trình có điều kiện sau:
- Diện tích sàn mỗi tầng từ 80m² trở lên
- Tổng diện tích xây dựng từ 350m²
- Nhà không có tầng hầm
- Đường vận chuyển vật tư thuận lợi
Những trường hợp diện tích sàn nhỏ hơn hoặc điều kiện thi công khó, đơn giá có thể được điều chỉnh tăng theo mét vuông.
3. Đơn giá xây dựng phần thô biệt thự khoảng bao nhiêu tiền?
Đơn giá xây dựng phần thô biệt thự thường cao hơn nhà phố do kết cấu phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao hơn. Mặt bằng giá năm 2026 phổ biến như sau:
- Biệt thự song lập khoảng 4.800.000 đến 5.500.000 đồng trên một mét vuông
- Biệt thự đơn lập khoảng 5.200.000 đến 6.500.000 đồng trên một mét vuông
- Đơn giá cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố:
- Phong cách kiến trúc
- Số tầng và loại mái
- Mức độ chi tiết kỹ thuật
- Điều kiện thi công thực tế
Với biệt thự, báo giá chính xác cần được lập dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
4. Xây nhà phần thô chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí xây nhà?
Trong tổng chi phí xây dựng một công trình hoàn chỉnh, chi phí xây nhà phần thô thường chiếm khoảng 55% - 65% tổng chi phí xây dựng.
Phần chi phí còn lại dành cho các hạng mục hoàn thiện như:
- Gạch ốp lát
- Sơn nước
- Cửa
- Thiết bị điện nước
- Nội thất
Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy theo mức đầu tư vật liệu hoàn thiện của chủ đầu tư.
5. Xây nhà phần thô bao nhiêu tiền 1m2 trên thị trường hiện nay
Trên thị trường xây dựng dân dụng năm 2026, đơn giá xây nhà phần thô 1m2 phổ biến được chia thành các mức sau:
- Khoảng 3.800.000 đến 4.100.000 đồng trên một mét vuông đối với nhà nhỏ, kết cấu đơn giản
- Khoảng 4.200.000 đến 5.000.000 đồng trên một mét vuông là mức phổ biến và an toàn cho đa số nhà phố
- Trên 5.000.000 đồng trên một mét vuông áp dụng cho biệt thự, nhà có tầng hầm hoặc kiến trúc phức tạp
Khi so sánh đơn giá, chủ đầu tư cần xem xét đầy đủ phạm vi công việc, danh mục vật tư và điều kiện áp dụng để tránh hiểu sai về chi phí thực tế.
6. Có nên xây nhà phần thô sớm để tránh tăng giá vật liệu không?
Có. Xây nhà phần thô sớm giúp khóa chi phí các vật liệu có biến động giá mạnh như thép, xi măng và cát đá. Khi ký hợp đồng phần thô, đơn giá vật tư và nhân công được cố định theo thỏa thuận, từ đó giảm rủi ro đội chi phí nếu giá vật liệu tiếp tục tăng trong tương lai. Đây là giải pháp phù hợp để kiểm soát ngân sách và chủ động kế hoạch xây dựng.
Hãy liên hệ với Xây Dựng An Phú qua hotline: 0934.909.023 để chúng tôi có thể tư vấn và cùng bạn kiến tạo nên không gian sống lý tưởng. An Phú Design luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi dự án, mang lại những công trình vượt trội thời gian về chất lượng và đẳng cấp.
XÂY NHÀ TRỌN GÓI AN PHÚ | TIÊN PHONG KIẾN TẠO GIÁ TRỊ VƯỢT TRỘI
🏠 Địa chỉ: 18 Đường số 2 Khu nhà ở Hưng Phú, Khu phố 1, Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
📩 Email: anphu.tuvan01@gmail.com
☎️ SĐT: 0934.909.023
👉 Thông tin liên hệ khác:
- Facebook: Xây nhà trọn gói AN PHÚ
- Tiktok: Xây Dựng An Phú
THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Anh/Chị vui lòng điền thông tin để Kiến Trúc Sư Xây Dựng An Phú tư vấn xây nhà miễn phí nhé!
